Hướng dẫn thủ tục sang tên sổ đỏ 2020 an toàn và đơn giản nhất

Là một thủ tục không thể thiếu trong các giao dịch chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, sang tên sổ đỏ không còn là thuật ngữ xa lạ đối với nhiều người. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ bản chất của thủ tục này là gì và những khoản phí nào cần phải nộp khi sang tên sổ đỏ theo luật Đất đai mới nhất.

1, Sang tên sổ đỏ là gì?

Sang tên sổ đỏ là cách gọi chung của các cá nhân / tổ chức khi cần thay đổi thông tin về chủ thể sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Về bản chất, đây là thủ tục đăng ký biến động đất đai mà người dân phải thực hiện khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế đất đai. Khi đó, người nhận chuyển nhượng, tặng cho, người thừa kế bất động sản này sẽ đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ).

Người sử dụng đất cần thực hiện đúng quy trình sang tên sổ đỏ để đảm bảo tính pháp lý cho giao dịch chuyển nhượng. Ảnh minh họa
Người sử dụng đất cần thực hiện đúng quy trình sang tên sổ đỏ để đảm bảo tính pháp lý cho giao dịch chuyển nhượng. Ảnh minh họa

Phân biệt sang tên sổ đỏ với cấp sổ đỏ

Tiêu chíSang tên sổ đỏCấp sổ đỏ
Định nghĩaĐất đã có sổ đỏ nhưng nay chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng cho người khác nên cần sang tên đổi chủ.Cấp sổ đỏ lần đầu đối với thửa đất chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Điều kiện thực hiện– Có Giấy chứng nhận (sổ đỏ), trừ 2 trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013.
– Đất không tranh chấp.
– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
– Đất còn thời hạn sử dụng.
– Trường hợp thửa đất có một trong các loại giấy tờ chứng minh quyền sở hữu theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013: Đủ điều kiện cấp sổ đỏ.
– Ngược lại, để được cấp Sổ đỏ nếu đất không giấy tờ thì một trong những căn cứ quan trọng là đất phải sử dụng ổn định trước ngày 1/7/2004 và không vi phạm pháp luật đất đai.

2, Chi tiết quy trình và thủ tục sang tên sổ đỏ 2020

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Bà con cần chuẩn bị 1 bộ hồ sơ đăng ký biến động đất đai gồm những giấy tờ chính sau:

  • Đơn xin chuyển đất, tài sản gắn liền với đất
  • Giấy tờ chứng minh giao dịch chuyển nhượng / tặng cho / thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
  • Sổ đỏ chính chủ đã cấp
  • Nếu bên chuyển nhượng là hộ gia đình, cá nhân thì phải nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ theo mẫu, trừ các trường hợp được miễn thuế theo quy định của pháp luật (có chứng minh).

Bước 2: Gửi đơn đăng ký

Người dân mang hồ sơ đến 1 trong 4 cơ quan có thẩm quyền nêu trên. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cơ quan này thụ lý, giải quyết việc đăng ký biến động đất đai. Đồng thời, văn phòng đăng ký đất đai / chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai sẽ gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất (trường hợp người này thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính khi sang tên sổ đỏ theo quy định của pháp luật). Tùy theo thông báo của cơ quan thuế, người dân nộp nghĩa vụ tài chính đúng hạn để quá trình sang tên sổ đỏ diễn ra suôn sẻ, đảm bảo tính pháp lý.

Bước 3: Trả kết quả

Thời hạn giải quyết việc sang tên sổ đỏ không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Thời hạn này được kéo dài thêm 10 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.

3, Chậm sang tên sổ đỏ có bị phạt không?

Theo quy định tại Khoản 6 Điều 95 Luật Đất đai 2013, chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng mua bán, người sử dụng đất phải làm thủ tục sang tên sổ đỏ. Nếu không thực hiện đúng quy định, người sử dụng đất sẽ bị xử phạt hành chính từ 2.000.000 đồng – 5.000.000 đồng tùy trường hợp cụ thể, được quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định 102/2014 / NĐ-CP.

Ngoài ra, người dân còn bị phạt nếu quá thời hạn đăng ký thuế khi sang tên mua bán nhà đất mà chưa thực hiện thủ tục này (theo Điều 22 Luật Quản lý thuế). Cụ thể, sau 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng mua bán bất động sản đã công chứng, nếu người dân không thực hiện kê khai nghĩa vụ tài chính có thể bị phạt tiền từ 400.000 – 5.000.000 đồng tùy từng trường hợp.

4, Ủy quyền sang tên sổ đỏ

Pháp luật hiện hành không có bất kỳ hạn chế nào đối với việc cá nhân / tổ chức ủy quyền cho cá nhân / tổ chức khác sang tên sổ đỏ. Do đó, người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thể tự mình làm thủ tục chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền này.

Đối với hình thức ủy quyền bằng hợp đồng, Điều 562 BLDS 2015 quy định rõ: “Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thay mặt bên đó thực hiện công việc. Việc ủy ​​quyền thì bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật quy định”. Thông thường, phương thức này được áp dụng khi cá nhân muốn ủy quyền sang tên sổ đỏ cho đơn vị cung cấp dịch vụ sang tên sổ đỏ chuyên nghiệp.

Lưu ý, pháp luật không bắt buộc hợp đồng ủy quyền sang tên sổ đỏ phải công chứng nhưng người dân vẫn nên thực hiện thủ tục này để đảm bảo an toàn, giảm thiểu rủi ro cho giao dịch.

5, Phí sang tên sổ đỏ

Bên bán / chuyển nhượng / tặng cho và người mua / nhận chuyển nhượng / tặng cho có thể thỏa thuận trước về việc ai sẽ chịu trách nhiệm thanh toán các khoản phí khi đổi sổ đỏ, cụ thể:

Lệ phí phải nộpCông thức tính
Thuế thu nhập cá nhânThuế suất 2% x Giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng
Lệ phí trước bạMức thu lệ phí trước bạ 0.5% x Giá đất theo Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ
Lệ phí công chứngMức thu tùy theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch (căn cứ khoản 2 mục b Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC )
Lệ phí thẩm định hồ sơ0,15% giá trị chuyển nhượng/tặng cho quyền sử dụng đất

Theo Batdongsan.com.vn (link)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

0929456439