Tải mẫu hợp đồng thuê căn hộ chung cư chuẩn nhất

Khi đi thuê căn hộ chung cư, để đảm bảo được tính minh bạch giữa bên cho thuê và bên thuê, chúng ta cần phải có hợp đồng cho thuê căn hộ chung cư theo đúng pháp luật để thực hiện ký kết, thỏa thuận những điều khoản mà hai bên đã thống nhất.

Việc làm hợp đồng thuê nhà là điều rất quan trọng trong bất kỳ cuộc giao dịch nào, kể cả đó là người quen. Khi có hợp đồng thì chúng ta sẽ dễ làm việc hơn, được pháp luật bảo vệ và can thiệp nếu một trong hai bên vi phạm hợp đồng.

Tải mẫu hợp đồng thuê căn hộ chung cư chuẩn nhất
Hợp đồng thuê căn hộ là không thể thiếu. Ảnh minh họa.

Cần chú ý điều gì khi đi thuê căn hộ chung cư?

Khi đi thuê nhà chung cư để ở, bạn cần phải chú ý kiểm tra kỹ những vấn đề sau để tránh việc thuê nhà không như ý muốn mà hợp đồng thì đã ký, lúc này bạn sẽ không thể lấy lại tiền thuê được nữa.

  1. Tìm hiểu mức giá thuê căn hộ trung bình tại nơi bạn định thuê
  2. Nên thuê nhà qua đại lý môi giới để được tư vấn chi tiết và có được nhiều sự lựa chọn căn hộ hơn, cũng như được tư vấn về vấn đề pháp lý.
  3. Kiểm tra chất lượng căn hộ: các vấn đề về nứt, thấm nước, tình trạng nước sơn, màu sơn, chất lượng vật liệu bên trong căn hộ,..
  4. Trao đổi về vấn đề tân trạng căn hộ (nếu căn hộ đã cũ)
  5. Chuẩn bị hợp đồng cho thuê nhà

Những lưu ý khi làm hợp đồng thuê căn hộ chung cư

Khi đã xác định thuê căn hộ chung cư để ở thì cần phải xác định rõ những yếu tố dưới đây trước khi làm hợp đồng thuê:

Xác minh thông tin về chủ căn hộ cho thuê

Để đảm bảo an toàn khi đi thuê nhà (hiện nay có một số trường hợp lừa đảo giả dạng là chủ nhà cho thuê để lừa đảo chiếm đoạt tài sản), người đi thuê căn hộ cần tìm hiểu chính xác chủ căn hộ là ai, kiểm tra các giấy tờ pháp lý chứng minh quyền sở hữu căn hộ của người đó.

Tiền thuê căn hộ

Trong hợp đồng thuê chung cư cần phải làm rõ vấn đề tiền thuê, thời điểm đóng tiền hàng tháng/quý/năm, thời hạn cho thuê, thời gian cam kết tăng giá/không tăng giá (nếu có), phương thức thanh toán tiền thuê. Tiền thuê căn hộ phải được quy đổi thành tiền mệnh giá Việt Nam Đồng để tránh các rủi ro (không giao dịch ngoại tệ). Bên cạnh đó, bạn cũng nên xem xét kỹ những khoản tiền khác như: phí giữ xe, điện, nước, wifi, truyền hình cáp, rác,..

Tiền đặt cọc

Đây là vấn đề rất nhức nhói đối với người đi thuê nhà từ trước đến nay. Để chắc chắn, bên thuê và bên cho thuê nên thống nhất rõ ràng và ghi rõ trong hợp đồng về số tiền cọc; sau khi kết thúc hợp đồng thuê có trả lại hay không; nếu một trong hai bên vi phạm hợp đồng thì tiền cọc đó như thế nào.

Thời hạn chấm dứt hợp đồng

Giữa 2 bên cần thỏa thuận kỹ về vấn đề hợp đồng, nếu hợp đồng chưa chấm dứt nhưng bạn không muốn thuê nữa thì có bị phạt hay không? Thời gian được nhận lại tiền cọc thuê căn hộ? Nếu chủ nhà muốn lấy lại căn hộ thì cần báo trước bao lâu? Ghi rõ về vấn đề vi phạm hợp đồng.

Những lưu ý khi làm hợp đồng thuê căn hộ chung cư
Ảnh minh họa.

Khi nào thì cần lập biên bản thanh lý hợp đồng?

Biên bản thanh lý hợp đồng thuê nhà được sử dụng trong trường hợp khi đã hết thời gian cho thuê trong hợp đồng và người thuê hoặc người cho thuê không có ý định gia hạn thêm thời gian hoặc một số lý do khác như:

  • Trong thời gian thuê, nhà cho thuê xảy ra sự cố như: hư hỏng nặng không thể khắc phục, căn hộ đó nằm trong vùng quy hoạch giải tỏa.
  • Bên cho thuê nhà thuộc sở hữu của nhà nước, thực hiện không đúng thẩm quyền hoặc vượt cấp quyết định.

Những lưu ý trước khi đặt bút ký hợp đồng thuê căn hộ

Trước khi đặt bút ký vào hợp đồng thuê căn hộ chung cư, người đi thuê cần lư ý một số điều sau đây:

  1. Đọc kỹ lại toàn bộ thông tin cơ bản trong hợp đồng. Các thông tin phải chính xác, đặc biệt là thông tin về bên cho thuê.
  2. Xem lại những điều khoản bổ sung (nếu có) mà trước đó 2 bên đã trao đổi.
  3. Phải đến cơ quan hành chính có thẩm quyền để công chứng hợp đồng (bắt buộc), như vậy thì hợp đồng mới thực sự có giá trị pháp lý.
Những lưu ý trước khi đặt bút ký hợp đồng thuê căn hộ
Ảnh minh họa.

Các trường hợp một trong hai bên có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê

– Bên thuê và bên cho thuê có điều khoản được đơn phương chấm dứt hợp đồng (có ghi rõ trong hợp đồng thuê căn hộ).

– Bên thuê nhà không thanh toán đủ tiền thuê nhà trong 03 tháng hoặc sử dụng nhà thuê sai mục đích, không được phép trong hợp đồng.

– Bên cho thuê có căn cứ chứng minh bên thuê tự ý thay đổi kết cấu nhà/xây dựng/phá dỡ/cải tạo lại nhà thuê mà không được sự cho phép của chủ nhà (không có trong hợp đồng).

– Bên thuê nhà làm ô nhiễm môi trường/gây ồn ào,.. ảnh hưởng đến các hộ xung quanh mà bị nhắc nhở nhiều lần nhưng không thay đổi/có ý chống đối, gây rối trật tự.

Các trường hợp một trong hai bên có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê
Ảnh minh họa.

Mẫu hợp đồng thuê căn hộ chung cư chuẩn nhất 2021

Dưới đây là 2 mẫu hợp đồng thuê nhà phổ biến nhất hiện nay mà Nhà Đất Express đã tổng hợp được.

Mẫu số 1:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—o0o—

HỢP ĐỒNG THUÊ CĂN HỘ

Số: 0616-SUN/HĐTN-2016

– Căn cứ Bộ Luật dân sự số 33/2005/QH11 và Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 của Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm 2005,

– Căn cứ các văn bản pháp luật khác có liên quan,

– Căn cứ khả năng và nhu cầu của hai bên trong hợp đồng này.

Hôm nay, ngày …  tháng …  năm 2016, tại Hà Nội, chúng tôi gồm:

Bên Cho Thuê (Sau đây gọi tắt là Bên A)

Ông/bà: ……………………………………………………………………………………………Số CMTND: ……………… Cấp ngày: …/…/……. Nơi cấp: ……………………………………HKTT: ………………………………………………………………………………………………………Điện thoại: ………………………………………………………………………………………….

Là chủ cho thuê hợp pháp căn hộ chung cư số: ……………………………………………………

Bên Thuê ( Sau đây gọi tắt là Bên B)

Ông/bà: ……………………………………………………………………………………………Số CMTND: ……………… Cấp ngày: …/…/……. Nơi cấp: ……………………………………

HKTT: ……………………………………………………………………………………………..Điện thoại: …………………………………………………………………………………………

Sau khi bàn bạc hai bên thống nhất đi đến ký hợp đồng thuê căn hộ này với nội dung sau:

Điều 1: Đặc điểm chính của căn hộ cho thuê

  • Địa điểm thuê:Bên A đồng ý cho thuê và bên B đồng ý thuê căn hộ chung cư số:……………………………………………………………………………………………………………………………
  • Tổng diện tích: … m2bao gồm:(…)phòng ngủ; (…)nhà vệ sinh

Điều 2: Mục đích thuê

Mục đích thuê: Để ở

Điều 3: Thời hạn thuê: (…)năm tính từ ngày  …/…/20…. đến ngày …/…/20….

Điều 4: Giá thuê

4.1. Tiền thuê nhà mỗi tháng là: ………………..VNĐ/tháng(Bằng chữ: Mười một triệu Việt Nam Đồng một tháng.).

4.2. Tiền thuê nhà nêu trên sẽ cố định trong thời hạn hợp đồng.

4.3. Tiền thuê nhà hàng tháng nêu trên không bao gồm các chi phí sử dụng cơ sở hạ tầng như: Phí dịch vụ quản lý tòa nhà và các dịch vụ khác: Điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp, internet. Những chi phí này do bên B sử dụng sẽ do bên B tự thanh toán trực tiếp với nhà cung cấp dịch vụ theo đúng thời gian quy định dựa trên khối lượng tiêu thụ hàng tháng của bên B.

Điều 5: Đặt cọc và phương thức thanh toán

5.1 Đặt cọc: Bên B đặt cọc cho bên A một khoản tiền là: ………………. VNĐ (Bằng chữ:……………………………………………………………………….).

Số tiền đặt cọc này sẽ được trả lại cho Bên B sau khi hợp đồng (…) năm kết thúc và khi bên B đã thanh toán hết các chi phí sử dụng dịch vụ (được nêu trong khoản 4.3 điều 4) cũng như chi phí bồi thường các hư hỏng, mất mát đối với căn hộ và thiết bị do mình gây ra nếu có.

5.2 Hình thức thanh toán: Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản do hai bên thống nhất tại thời điểm thanh toán. Nếu thanh toán bằng chuyển khoản bên B thanh toán cho bên A theo số tài khoản:

Số tài khoản: ………………………………………………………………………………………

5.3. Đồng tiền thanh toán: Thanh toán bằng đồng tiền Việt Nam Đồng (VNĐ).

5.4 Thời gian thanh toán: Thanh toán(…)/lần.

Ngay khi ký kết hợp đồng, Bên B sẽ trả cho bên A (…) tháng tiền thuê nhà và (…) tháng tiền đặt cọc tổng cộng: ……………………VNĐ(Bằng chữ:…..…………………………………………).

Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của Bên A

Quyền của bên A

6.1. Nhận đầy đủ tiền đặt cọc và tiền thuê căn hộ từ bên B (như quy định trong điều 5) theo đúng thời hạn. Trước (05) ngày đầu của các kỳ thanh toán tiếp theo mà bên B chưa thanh toán thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

6.2. Yêu cầu bên B phải sửa chữa, bồi thường những thiệt hại do lỗi của bên B gây ra đối với căn hộ cho thuê (nếu có).

6.3. Kiểm tra căn hộ trong thời hạn hợp đồng, nhưng phải báo cho bên B biết thời gian kiểm tra căn hộ.

Nghĩa vụ của bên A

6.4. Bàn giao căn hộ và thiết bị cho thuê, công tơ điện, nước của căn hộ cho thuê đúng ngày theo thỏa thuận.

6.5. Cam kết rằng bên A có quyền sở hữu và quyền cho thuê hợp pháp đối với căn hộ cho thuê đồng thời đảm bảo căn hộ cho thuê không có tranh chấp.

6.6. Bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn và riêng rẽ của Bên B đối với căn hộ cho thuê trong suốt thời hạn hợp đồng và có trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của Bên B theo hợp đồng này ngay cả khi thực hiện chuyển quyền sở hữu đối với căn hộ cho thuê. Ngoài ra trong trường hợp đó, Bên A có nghĩa vụ bảo đảm rằng chủ sở hữu mới sẽ thay thế Bên A và tiếp nhận toàn bộ quyền và nghĩa vụ của Bên A hình thành từ hợp đồng thuê này trong suốt thời gian sở hữu căn hộ cho thuê.

6.7. Hoàn trả lại tiền đặt cọc cho bên B khi hợp đồng thuê căn hộ chấm dứt nếu bên B không vi phạm điều khoản nào theo hợp đồng này và sau khi trừ đi các khoản nợ chi phí sử dụng dịch vụ của bên B (theo khoản 4.3 điều 4).

Điều 7: Quyền và nghĩa vụ của Bên B

Quyền của bên B

7.1. Được toàn quyền sử dụng căn hộ nêu trên theo đúng mục đích nêu tại điều 2.

7.2. Được nhận lại số tiền đặt cọc khi hợp đồng thuê căn hộ chấm dứt nếu bên B không đơn phương phá vỡ hợp đồng. Bên B sẽ nhận được số tiền này sau khi bên A đã khấu trừ các khoản nợ chi phí sử dụng dịch vụ của bên B, cũng như chi phí bồi thường các hỏng hóc mất mát đối với căn hộ và thiết bị do bên B gây ra (nếu có) trong suốt thời hạn thuê.

Nghĩa vụ của bên B

7.3. Sử dụng căn hộ đúng mục đích. Khi cần sửa chữa, cải tạo theo nhu cầu sử dụng riêng phải được sự đồng ý của Bên A. Không được tự ý sửa chữa khi chưa có ý kiến đồng ý của bên cho thuê.

7.4. Chịu trách nhiệm về đồ đạc cá nhân của mình và căn hộ. Các hư hỏng nhỏ trong căn hộ như: cháy bóng điện, tắc vệ sinh, vỡ kính… Bên B có trách nhiệm kịp thời thông báo với Ban quản lý căn hộ để thuê người sửa chữa, với chi phí do Bên B thanh  toán, cũng như chi phí bồi thường các hỏng hóc mất mát và thiết bị đối với căn hộ (được Chủ đầu tư trang bị từ đầu) do bên B gây ra nếu có trong suốt thời hạn thuê.

7.5. Đảm bảo có quyền công dân, không bị truy nã hay đang thụ án.

7.6. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và trật tự an ninh chung và an toàn phòng cháy, chữa cháy trong tòa nhà. Không được sử dụng các chất, vật liệu dễ cháy, nổ hoặc các nguy cơ khác ảnh hưởng tới khu vực xung quanh nơi cư trú. Thực hiện các qui định của Ban quản lý toà nhà.

7.7. Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê căn nhà, hay từng phần của căn nhà cho người khác thuê lại, hoặc sử dụng cho bất cứ một mục đích nào khác.

7.8. Trực tiếp thanh toán tiền thuê nhà cho bên A. Thanh toán đầy đủ tiền điện, tiền nước, phí dịch vụ… (trong mục 4.3 điều 4) đúng hạn theo quy định chung của Ban quản lý và Nhà nước.

7.9. Khi hợp đồng kết thúc, phải giao lại nguyên trạng căn nhà cho bên A trong tình trạng tương xứng với thời gian sử dụng (chấp nhận những hao mòn thông thường do thời gian sử dụng và hao mòn do điều kiện tự nhiên). Nếu bên B gây ra những hư hỏng đối với căn hộ, thì bên B phải bồi thường kinh phí tương ứng cho bên A.

Điều 8:  Chấm dứt hợp đồng

8.1. Việc chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ mà không phải bồi thường được thực hiện trong các trường hợp sau:

  • Hợp đồng hết thời hạn giá trị theo điều 3 của hợp đồng này.
  • Căn hộ bị phá dỡ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
  • Do các trường hợp bất khả kháng khác bao gồm nhưng không giới hạn ở trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh… dẫn dến bên B không thể tiếp tục ở tại căn hộ nêu trên.
  • Hai bên đồng ý chấm dứt hợp đồng này trước thời hạn.

8.2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì Bên A phải thông báo trước cho bên B ít nhất là 30 ngày đồng thời trả lại bên B số tiền bên B đã đặt cọc và bồi thường số tiền tương đương số tiền đặt cọc cho bên B.

8.3. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì Bên B phải thông báo trước cho bên A ít nhất là 30 ngày đồng thời bên B sẽ không được bên A trả lại tiền đặt cọc. Bên B có trách nhiệm trả các chi phí sử dụng dịch vụ (được nêu trong khoản 4.3 điều 4) cũng như chi phí bồi thường các hư hỏng, mất mát đối với căn hộ và thiết bị do mình gây ra nếu có.

8.4. Một (01) tháng trước khi hợp đồng hết hạn, bên B thông báo cho bên A bằng văn bản hoặc điện thoại về việc chấm dứt hợp đồng. Nếu bên B muốn tiếp tục thuê thì hai bên sẽ cùng bàn bạc về việc gia hạn hợp đồng và giá thuê nhà. Bên B sẽ được ưu tiên gia hạn.

8.5. Trước khi kết thúc hợp đồng, bên B có trách nhiệm thanh toán hết các chi phí (nêu ở mục 4.3 điều 4).

8.6. Bên A hoặc Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, và không phải bồi thường cho bên còn lại, trong trường hợp bên kia vi phạm các điều khoản hợp đồng.

Điều 9: Điều khoản chung              

9.1. Tuân thủ đầy đủ các điều khoản nêu trên.

9.2. Trường hợp có tranh chấp thì cả hai bên phải bàn bạc tìm biện pháp giải quyết. Nếu không tìm ra được sự thống nhất thì sẽ kiện lên tòa án dân sự.

9.3. Nội dung của hợp đồng này đã được hai bên hiểu rõ. Hai bên đồng ý với tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng này và tự nguyện ký kết.

9.4. Biên bản bàn giao trang thiết bị là một phần không tách rời của Hợp đồng này.

Hợp đồng được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bản 04 tờ có cùng nội dung và giá trị pháp lý, mỗi bên giữ  01 (một) bản. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký.

ĐẠI DIỆN BÊN A

(Ký ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký ghi rõ họ tên)


Mẫu số 2:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ CĂN HỘ NHÀ CHUNG CƯ

Chúng tôi gồm có:

Bên cho thuê (sau đây gọi là bên A) (1):

………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………

Bên thuê (sau đây gọi là bên B) (1):

………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………

Hai bên đồng ý thực hiện việc thuê căn hộ nhà chung cư với các thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1

CĂN HỘ THUÊ

Căn hộ thuộc quyền sở hữu của bên A theo ……………………………………………. (5), cụ thể như sau:

– Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………………..

– Căn hộ số: ……………………………………. tầng ………………………………………………………………………

– Tổng diện tích sử dụng: ………………………………………………………………………………………………….  

– Diện tích xây dựng: ……………………………………………………………………………………………………….

– Kết cấu nhà: ………………………………………………………………………………………………………………….  

– Số tầng nhà chung cư: ………………………… tầng

Căn hộ nêu trên là tài sản gắn liền với thửa đất sau:

– Thửa đất số: ………………………………………………………………………………………………………………….

– Tờ bản đồ số: ………………………………………………………………………………………………………………..

– Địa chỉ thửa đất: ……………………………………………………………………………………………………………

– Diện tích: ………………………………. m2 (bằng chữ: ………………………………………………………………)

– Hình thức sử dụng:

+ Sử dụng riêng: ………………………………. m2

+ Sử dụng chung: ……………………………… m2

– Mục đích sử dụng: …………………………………………………………………………………………………………

– Thời hạn sử dụng: …………………………………………………………………………………………………………

– Nguồn gốc sử dụng: ………………………………………………………………………………………………………

Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): …………………………………………………………………..

ĐIỀU 2

THỜI HẠN THUÊ

Thời hạn thuê căn hộ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là …………………………..,

kể từ ngày …./…../…….

ĐIỀU 3

MỤC ĐÍCH THUÊ

Mục đích thuê căn hộ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: ………………………………………………….

ĐIỀU 4

GIÁ THUÊ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

  1. Giá thuê căn hộ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: ……………………… đồng

(bằng chữ:………………………………………………………………………………đồng Việt Nam)

  1. Phương thức thanh toán: ……………………………………………………………………………………………….
  2. Việc giao và nhận số tiền nêu tại khoản 1 Điều này do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 5

NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

  1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

– Giao căn hộ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cho bên B vào thời điểm: ………………………………………………;

– Bảo đảm cho bên B sử dụng ổn định căn hộ thuê trong thời hạn thuê;

– Bảo dưỡng, sửa chữa căn hộ theo định kỳ hoặc theo thoả thuận; nếu bên A không bảo dưỡng, sửa chữa mà gây thiệt hại cho bên B thì phải bồi thường.

  1. Bên A có các quyền sau đây:

– Nhận đủ tiền thuê căn hộ, theo phương thức đã thoả thuận;

– Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng nhưng phải báo cho bên B biết trước một tháng nếu bên B có một trong các hành vi sau đây:

+ Không trả tiền thuê căn hộ liên tiếp trong ba tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

+ Sử dụng căn hộ không đúng mục đích thuê;           

+ Làm căn hộ hư hỏng nghiêm trọng;

+ Sửa chữa, đổi hoặc cho người khác thuê lại toàn bộ hoặc một phần căn hộ đang thuê mà không có sự đồng ý của bên A;

+ Làm mất trật tự công cộng nhiều lần và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt bình thường của những người xung quanh;

+ Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến vệ sinh môi trường;

– Cải tạo, nâng cấp căn hộ cho thuê khi được bên B đồng ý, nhưng không được gây phiền hà cho bên B;

– Được lấy lại căn hộ khi hết hạn Hợp đồng thuê.

ĐIỀU 6

NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

  1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

– Sử dụng căn hộ đúng mục đích đã thoả thuận;

– Trả đủ tiền thuê căn hộ, theo phương thức đã thoả thuận;

– Giữ gìn căn hộ, sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;

– Tôn trọng quy tắc sinh hoạt công cộng;

– Trả căn hộ cho bên A sau khi hết hạn Hợp đồng thuê.

  1. Bên B có các quyền sau đây:

– Nhận căn hộ thuê theo đúng thoả thuận;

– Được cho thuê lại căn hộ đang thuê, nếu được bên A đồng ý bằng văn bản;

– Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuận với bên A, trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu căn hộ;

– Được ưu tiên ký hợp đồng thuê tiếp, nếu đã hết hạn thuê mà căn hộ vẫn dùng để cho thuê;

– Yêu cầu bên A sửa chữa căn hộ đang cho thuê trong trường hợp căn hộ bị hư hỏng nặng;

– Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng thuê căn hộ nhưng phải báo cho bên A biết trước một tháng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu bên A có một trong các hành vi sau đây:

+ Không sửa chữa căn hộ khi chất lượng căn hộ giảm sút nghiêm trọng;

+ Tăng giá thuê căn hộ bất hợp lý;

 + Quyền sử dụng căn hộ bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

ĐIỀU 7

TRÁCH NHIỆM NỘP LỆ PHÍ

Lệ phí liên quan đến việc thuê căn hộ theo Hợp đồng này do bên ………………. chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 8

PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9

CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

  1. Bên A cam đoan

1.1. Những thông tin về nhân thân, về căn hộ đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

1.2. Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

  1. a) Căn hộ không có tranh chấp;
  2. b) Căn hộ không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

1.3. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

1.4. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

  1. Bên B cam đoan

2.1. Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

2.2. Đã xem xét kỹ, biết rõ về căn hộ nêu tại Điều 1 cua Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sở hữu căn hộ, quyền sử dụng đất;

2.3. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

2.4. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU ……. (10)

…………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………

ĐIỀU …….

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.           

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký ghi rõ họ tên)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Ngày………tháng………..năm………(bằng chữ …………………………………………………………………………) tại ……………………………………………………………….(12)tôi ………………………………………………………, Công chứng viên, Phòng Công chứng số ……………, tỉnh/thành phố …………………………….

CÔNG CHỨNG:

– Hợp đồng thuê căn hộ nhà chung cư được giao kết giữa bên A là ………………………………………………….. và bên B là …………………………………….; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;

– Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

– Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

– …………………………………………………………………………………………………………………………………(13)

– Hợp đồng này được làm thành ………. bản chính (mỗi bản chính gồm ……. tờ, …….. trang), giao cho:

+ Bên A …… bản chính;

+ Bên B ……. bản chính;

Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

Số………………………….., quyển số …………….TP/CC-SCC/HĐGD.

CÔNG CHỨNG VIÊN

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

0929456439